ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
——–o0o———

 

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

 

 

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO NHÀ XUẤT BẢN.

 

4 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2. Lý luận về cơ chế, chính sách tài chính áp dụng cho xuất bản 6
1.2.1. Vài nét về Nhà xuất bản 6
1.2.2. Cơ chế, chính sách tài chính áp dụng cho nhà xuất bản 8

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 31

2.1. Cách tiếp cận và định hướng nghiên cứu 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu của luận văn 31
2.2.1. Phương pháp thu thập và phân loại tư liệu 31
2.2.2. Phương pháp thống kê mô tả 32
2.2.3. Phương pháp so sánh – đối chiếu 33
2.2.4. Phương pháp phân tích – tổng hợp 34

Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 36

3.1. Vài nét về ĐHQGHN và NXB ĐHQGHN 36
3.1.1. Vài nét về ĐHQGHN 36
3.1.2. Sự ra đời, quá trình phát triển và kết quả hoạt động của NXB ĐHQGHN39
3.2. Thực trạng cơ chế, chính sách tài chính tại Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 41
3.2.1. Vài nét về ngành xuất bản của Việt Nam những năm qua 41
3.2.2. Thực trạng cơ chế, chính sách thu tài chính 50
3.2.3. Thực trạng cơ chế, chính sách chi tài chính 56
3.2.4. Vấn đề thực hiện quyền tự chủ tài chính của NXB ĐHQGHN 60
3.3. Đánh giá cơ chế, chính sách tài chính tại NXB ĐHQGHN 66
3.3.1. Những kết quả đạt được 66
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 68

Chương 4: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 70

4.1. Định hướng phát triển của NXB ĐHQGHN 70
4.1.1. Định hướng phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020 và tầm nhìn 203070 4.1.2. Định hướng phát triển của NXB ĐHQGHN 70
4.2. Giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách tài chính tại NXB ĐHQGHN 71
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với NXB ĐHQGHN 71
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với cơ quan chủ quản (ĐHQGHN) 75
4.2.3. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước 76
4.3. Một số kiến nghị 78
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 78
4.3.2. Đối với ĐHQGHN 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
2 ĐVSN Đơn vị sự nghiệp
3 NSNN Ngân sách Nhà nước
4 NXB Nhà xuất bản
5 NXB ĐHQGHN Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
7 TSCĐ Tài sản cố định
8 XB Xuất bản
9 XBP Xuất bản phẩm

 

DANH MỤC BẢNG BIỂU

 

STT Bảng Nội dung Trang

1
Bảng 3.1 Tổ chức loại hình các Nhà xuất bản giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 3.3 Tổng hợp nguồn thu, cơ cấu nguồn thu từ hoạt động sản xuất dịch vụ giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.4 Tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu tài chính giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.5 Tổng hợp nguồn thu, nguồn thu thực từ hoạt động sản xuất dịch vụ giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.6 Cân đối thu chi thường xuyên từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp giai đoạn 2013 – 2015

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Hình Nội dung Trang

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tài chính từ các hoạt động của NXB ĐHQGHN trong 10 năm (2003 – 2012)
Biểu đồ 3.2 Thị phần sách ĐHQGHN và sách liên kết từ năm 2003 – 2012
Biểu đồ 3.3 Nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp giai đoạn 2013 – 2015
Biểu đồ 3.4 Nguồn thu, cơ cấu nguồn thu từ hoạt động sản xuất dịch vụ giai đoạn 2013 – 2015
Biểu đồ 3.5 Nguồn tài chính và cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn 2013 – 2015
Biểu đồ 3.6 Thực hiện chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ giai đoạn 2013 – 2015

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Xuất bản là một hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng nhằm giới thiệu và phổ biến tri thức thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp. Đó là kết quả lao động sáng tạo của con người, do con người và vì con người. Hoạt động xuất bản bao gồm 3 khâu: xuất bản – in ấn – phát hành. Thông qua việc sản xuất, phổ biến những xuất bản phẩm đến độc giả, xuất bản không phải là một hoạt động đơn thuần kinh doanh, mà là hoạt động kinh doanh đặc thù. Ngày nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, hoạt động xuất bản ngày càng trở nên đa dạng và phong phú.
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, bao gồm các trường đại học thành viên, trung tâm, viện nghiên cứu và nhiều đơn vị khác. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội (NXB ĐHQGHN) là một trong 29 đơn vị trực thuộc ĐHQGHN, có chức năng tổ chức xuất bản giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo, sách phổ thông và các tài liệu có chất lượng cao khác phục vụ nhiệm vụ học tập, giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu.
Ra đời năm 1995 trong giai đoạn đất nước còn nhiều khó khăn, thách thức, NXB ĐHQGHN đã nỗ lực hết mình, từng bước xây dựng và phát triển để trở thành một trong những cơ sở uy tín hàng đầu trong nghành xuất bản ở Việt Nam. Hàng năm Nhà xuất bản có thêm nhiều ấn phẩm chất lượng mang nguồn tri thức dồi dào, luôn nỗ lực để giữ vững tôn chỉ, mục đích, phục vụ nhiệm vụ chính trị của ĐHQGHN. Tuy nhiên, vẫn còn đó rất nhiều bất cập và hạn chế, thách thức do cơ chế hoạt động, một số chính sách chưa được điều chỉnh kịp thời để phù hợp với thực tế ngành xuất bản, những chính sách của cơ quan chủ quản và các cơ chế, chính sách nội tại của Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội vẫn còn chưa thỏa đáng. Cơ chế chính sách tài chính là một ví dụ điển hình. Dưới yêu cầu cấp thiết đó, đề tài “Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính tại Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu, từ đó đưa ra những giải pháp, có cơ sở khoa học và thực tiễn, đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính tại NXB ĐHQGHN.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu cơ chế, chính sách tài chính đang được áp dụng tại Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, và trên cơ sở đánh giá thực trạng, thấy được những bất cập và hạn chế của cơ chế, chính sách tài chính tại NXB. Từ đó đề xuất những giải pháp đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính, có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, để thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xuất bản tại NXB ĐHQGHN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là cơ chế, chính sách tài chính áp dụng tại Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
– Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về cơ chế, chính sách tài chính tại Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, tìm hiểu thực trạng của việc vận dụng các chính sách vào quản lí tài chính tại Đơn vị.
Thời gian nghiên cứu là NXB ĐHQGHN từ khi thành lập đến nay (1995 – 2015) tương ứng với 3 giai đoạn khác nhau, trong đó chủ yếu tập trung vào giai đoạn thứ 3 (2013 – 2015).

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thu thập và phân loại tư liệu
– Phương pháp thống kê mô tả
– Phương pháp so sánh – đối chiếu
– Phương pháp phân tích – tổng hợp

Dựa trên cơ sở nội dung của đề tài tác giả tiến hành thu thập số liệu, thống kê, mô tả, phân tích, so sánh,… Từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá về những bất cập trong quản lý tài chính và đề xuất những giải pháp đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính tại NXB ĐHQGHN.

5. Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn này trước hết chỉ ra được những hạn chế và bất cập của cơ chế, chính sách tài chính tại NXB ĐHQGHN dựa trên việc nghiên cứu và đánh giá một cách tổng thể thực trạng vận hành của các cơ chế, chính sách này thông qua những số liệu thu thập được trong nhiều năm.
Đề xuất một số giải pháp cụ thể, có cơ sở khoa học và thực tiễn, để hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính, nhằm thúc đẩy hiệu quả của hoạt động xuất bản tại NXB ĐHQGHN và có thể đóng góp vào mục tiêu chung xây dựng một Nhà xuất bản chuyên ngành uy tín hàng đầu có chức năng xuất bản giáo trình đại học, sách chuyên khảo, tham khảo chất lượng cao.
Kết quả của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động xuất bản, cơ quan chủ quản và những sinh viên, học viên cao học quan tâm đến chủ đề này.

6. Kết cấu luận văn

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Danh mục tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và lý luận về cơ chế, chính sách tài chính áp dụng cho nhà xuất bản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Chương 3: Thực trạng cơ chế, chính sách tài chính tại Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Chương 4: Giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách tài chính tại Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.

 

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO NHÀ XUẤT BẢN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề cơ chế, chính sách tài chính tại các tổ chức và doanh nghiệp ở Việt Nam. Trong những nghiên cứu này, nhìn chung các tác giả đều đi vào khảo sát thực trạng và chỉ ra những bất cập, hạn chế của cơ chế, chính sách tài chính tại một đơn vị cụ thể. Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính trong các đơn vị đó. Sau đây, tác giả tóm tắt một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến lĩnh vực cơ chế, chính sách tài chính.
Cơ chế tài chính tại ĐHQGHN được nghiên cứu tương đối toàn diện trong cuốn sách “Đổi mới cơ chế tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong định hướng chung đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Đại học Công lập của Việt Nam” (Phạm Xuân Hoan, 2015). Tác giả cuốn sách đã khái quát được những vấn đề chung, trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng cơ chế tài chính trong hệ thống các trường đại học công lập tại Việt Nam. Bên cạnh đó, công trình đã chỉ ra những ưu – nhược điểm nội tại trong cơ chế tài chính và tác động của nó vào hoạt động chung của ĐHQGHN. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình của đơn vị.
Luận văn Thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh “Đổi mới cơ chế tài chính Tập đoàn Điện lực Việt Nam”, được thực hiện bởi tác giả Hứa Thị Phước Trang (2007). Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ chế, chính sách tài chính trong ngành điện lực Việt Nam với đặc điểm của một mô hình kinh doanh đặc thù. Tác giả đi sâu phân tích thực trạng của cơ chế tài chính được áp dụng tại Tập đoàn, từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đưa ra những giải pháp có tính thực tiễn đối với ngành điện lực Việt Nam.

Hãy đồng hành với Luận Văn MBA88 để nhận sự phục vụ tốt nhất.

Liên hệ:

Zalo: 0923. 73. 53. 63

Mail: Thacsi888@gmail.com

Để nhận bài đầy đủ xin khách hàng ấn vào đây

Tải bài

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *