ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

 

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

 

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

 

Hà Nội – 2011

 

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG NGÀNH DU LỊCH 7

1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành Du lịch 7
1.1.1. Tổng quan chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 7
1.1.2. FDI trong ngành du lịch 14
1.2. Kinh nghiệm quốc tế trong thu hút ĐTNN vào phát triển dịch vụ du lịch 33
1.2.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc. 33
1.2.2. Kinh nghiệm của Thái Lan 35
1.2.3. Một số gợi ý cho Việt Nam 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM NHỮNG NĂM QUA 39

2.1. Một số cơ chế chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Du lịch ở Việt Nam 39
2.1.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý FDI trong lĩnh vực du lịch 39
2.1.2. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư. 47
2.1.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về du lịch 49
2.1.4. Ban hành, sửa đổi quy hoạch phát triển ngành Du lịch 50
2.1.5. Chính sách về nguồn nhân lực trong ngành Du lịch 52
2.1.6. Tác động của việc đổi mới môi trường đầu tư đối với việc tạo sức hấp dẫn cho ĐTTTNN trong lĩnh vực du lịch 53
2.2. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào dịch vụ du lịch ở Việt Nam 56
2.2.1. Du lịch Việt Nam đạt kết quả cao trong bối cảnh đất nước phát triển 56
2.2.2. Quy mô và nhịp độ đầu tư của các dự án FDI vào các dịch vụ du lịch 59
2.2.3. Cơ cấu dự án FDI theo lĩnh vực dịch vụ du lịch 62
2.2.4. Cơ cấu dự án và vốn đầu tư theo đối tác FDI của các dịch vụ du lịch 70
2.2.5. Cơ cấu dự án và vốn đầu tư theo hình thức đầu tư 72
2.2.6. Cơ cấu dự án và vốn đầu tư FDI theo địa bàn 74
2.3. Đánh giá tình hình thu hút FDI vào các dịch vụ du lịch 76
2.3.1. Những kết quả đạt được 76
2.3.2. Những hạn chế 81
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong thu hút và triển khai các dự án FDI vào phát triển các dịch vụ du lịch ở Việt Nam những năm qua 86

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT HIỆU QUẢ FDI VÀO NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM 93

3.1. Triển vọng thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch ở Việt Nam 93
3.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch ở Việt Nam 93
3.1.2. Bối cảnh mới tác động đến thu hút FDI vào ngành Du lịch Việt Nam 94
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào phát triển các dịch vụ du lịch ở Việt Nam 108
3.2.1. Giải pháp từ phía Nhà nước 108
3.2.2. Những giải pháp từ phía ngành Du lịch 117
KẾT LUẬN 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

STT Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ASEAN Association of Southeast Asia Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2 ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
3 AFAS Association for Adventure Sports Hiệp hội thể thao phiêu lưu
4 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực thương mại tự do ASEAN
5 APEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

6
APETIT Asia-Pacific Education and Training Institutes in Tourism
Viện giáo dục đào tạo du lịch Châu Á – Thái Bình Dương
7 BCC Business Cooperation Contract Hợp đồng hợp tác kinh doanh
8 BOT Build – Operate – Transfer Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
9 BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
10 BT Build – Transfer Xây dựng – Chuyển giao
11 CIEM Central Institute for Economic Management Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
12 DN Doanh nghiệp
13 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
14 ĐTNN Đầu tư nước ngoài

15
ESCAP Economic and Social Commission for Asia and the Pacific Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương
16 EU European Union Liên minh Châu Âu
17 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

18 FIEs,FIE Foreign-Invested Enterprise Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
19 GATS General Agreement on Trade in Services Hiệp định chung về thương mại – dịch vụ
20 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
21 JETRO Japan External Trade Organization Tổ chức ngoại thương Nhật Bản
22 KCN, KCX Khu công nghiệp, khu chế xuất
23 KDL Khu du lịch
24 KHCN Khoa học công nghệ
25 MICE Meetings, Incentives, Conferences and Events Hội họp, ưu đãi, hội nghị và sự kiện
26 MNCs Multinational corporation Công ty đa quốc gia
27 MNF Most Favoured Nation Quy chế tối huệ quốc
28 M&A Mergers and Acquisitions Sát nhập và mua lại
29 NHTM Ngân hàng thương mại
30 NSNN Ngân sách Nhà nước
31 PATA Pacific Asia Travel Association Hiệp hội Du lịch Châu Á Thái Bình Dương
32 R&D Research & Development Nghiên cứu và triển khai
33 TNC Transnational Company Công ty xuyên quốc gia
34 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
35 UBND Ủy ban nhân dân

36
UNESCO United Nations Education, Scientific and Cultural Organization Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hiệp quốc
37 UNWTO United Nations World Tourism Organization Tổ chức du lịch thế giới
38 WFOE Wholly Foreign-Owned Enterprise Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
39 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

STT Bảng Tên bảng Trang

Bảng 1.1Trình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch

Bảng 2.1Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch giai đoạn 2001-2009

Bảng 2.2 Số khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1998- 2010
4 Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của ngành du lịch 58

Bảng 2.4 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép toàn nền kinh tế thời kỳ 1988 – 2010
Bảng 2.5Cơ cấu vốn FDI phân theo ngành nghề
Bảng 2.6Các dự án FDI theo lĩnh vực dịch vụ

Bảng 2.7 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào dịch vụ lưu trú
Bảng 2.8 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào dịch vụ vui chơi giải trí

Bảng 2.9 10 nước và vùng lãnh thổ đứng đầu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các dịch vụ du lịch ở Việt Nam

Bảng 2.10Số lượng cơ sở lưu trú tính đến năm 2009

Bảng 2.11 Khách sạn được xếp hạng (tính đến hết tháng 6/2009)

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

STT Hình Tên hình Trang

Hình 2.1 Doanh thu của ngành du lịch tính đến năm 2009
Hình 2.2 Cơ cấu dự án FDI theo lĩnh vực dịch vụ

Hình 2.3 Các nước có số dự án đầu tư vào các dịch vụ du lịch nhiều nhất

Hình 2.4 Các nước có số vốn đầu tư nhiều nhất vào các dịch vụ du lịch

Hình 2.5 Cơ cấu dự án FDI theo hình thức đầu tư của các dịch vụ du lịch
Hình 2.6 Cơ cấu vốn đầu tư FDI theo hình thức đầu tư của các dịch vụ du lịch
ình 2.7 Năm tỉnh dẫn đầu về số vốn FDI vào các dịch vụ du lịch

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nhất là đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam. Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta đã có những phương hướng, chiến lược và hành động cụ thể nhằm thu hút FDI, mở rộng quan hệ đa phương hóa với sự tham gia rộng rãi của nhiều tổ chức quốc tế. Trong đường lối phát triển kinh tế – xã hội, đối với kinh tế có FDI, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX nêu rõ: “Tạo điều kiện để kinh tế có vốn FDI phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm. Cải thiện môi trường kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn FDI”.
Hiện nay, dòng vốn FDI vào Việt Nam được tập trung chủ yếu vào một số ngành kinh tế mũi nhọn như công nghiệp, xây dựng, kinh doanh bất động sản, hạ tầng khu công nghiệp, du lịch – khách sạn, giao thông vận tải, bưu điện… Trong đó, ngành Du lịch được đánh giá là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, rất cần được chú trọng đầu tư và phát triển. Nghị quyết 45/CP về Đổi mới quản lý và phát triển ngành Du lịch của Chính phủ cũng đã định hướng: “…phát triển nhanh hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển du lịch”.
Trong những năm vừa qua, với sự mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch là ngành kinh tế thu hút được khá nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, hầu hết các dự án còn ở quy mô nhỏ, hạn chế, do vậy chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng du lịch vốn cần nguồn vốn đầu tư lớn. Các dự án phát triển du lịch hiện chỉ tập trung ở các thành phố lớn, các trung tâm du lịch của Việt Nam, còn những nơi tuy có tiềm năng phát triển du lịch rất lớn nhưng vì điều kiện cơ sở hạ tầng còn khó khăn thì lại thiếu các dự án FDI. Trong những năm gần đây, có nhiều dự án quy mô lớn trong ngành du lịch và bất động

sản được cấp phép. Các dự án này thường có mức độ sử dụng đất tương đối cao nhưng tốc độ triển khai chậm, và trong một số trường hợp đã tạo ra những tác động bất lợi về mặt xã hội.
Ngoài ra,theo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008-2009 sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến việc thu hút FDI nói chung trong năm 2010 và một vài năm tiếp theo. Làm như thế nào để duy trì và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành du lịch một cách có hiệu quả đang là một thách thức lớn đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế.
Việc đánh giá đúng thực trạng FDI vào ngành Du lịch, từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI vào ngành Du lịch trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Để góp phần giải quyết vấn đề trên, đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Du lịch Việt Nam” được chọn để nghiên cứu.

2. Tình hình nghiên cứu:

Trong những năm qua, nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, từng địa phương trong toàn bộ nền kinh tế nói chung, của ngành du lịch nói riêng, đã nhiều cuộc hội hội thảo, bài viết và đề tài nghiên cứu về việc tăng cường thu hút FDI vào ngành du lịch đã được thực hiện, ví dụ như:
Luận án tiến sỹ “Chính sách thu hút FDI ở các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997” của nghiên cứu sinh Đặng Đức Long (2007). Trong luận án, nghiên cứu sinh tập trung nghiên cứu những chính sách thu hút FDI của các nước ASEAN từ năm 1997 đến năm 2006, giới hạn trong khuôn khổ ASEAN 5 (gồm Thái Lan, Malaysia, Philippine, Indonesia và Singapore). Luận án xác định những nhân tố tác động, sự cần thiết trong điều chỉnh các chính sách liên quan đến FDI của các nước ASEAN 5 sau khủng hoảng; phân tích những nội dung chính trong điều chỉnh các chính sách liên có tính tổng kết bài học đối với các nước ASEAN 5 trong việc thu hút FDI và đưa ra những khuyến nghị tham khảo cho Việt Nam trong quá trình hoàn thiện chính sách thu hút FDI trong bối cảnh mới, khi Việt Nam gia nhập WTO. Tuy nhiên, luận án chỉ nghiên cứu đánh giá về chính sách thu hút FDI của các nước trong ASEAN 5, mang tính chất tổng quát mà không đi sâu vào nghiên cứu việc thu hút FDI vào một ngành, một ngành cụ thể của một nền kinh tế quốc gia.
Luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả FDI vào ngành dịch vụ ở Việt Nam” (2008), của học viên Vũ Thị Vân Anh, khoá 15, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Luận văn đã phân tích và nêu lên được vai trò của FDI, đánh giá thực trạng việc thu hút FDI vào ngành dịch vụ ở Việt Nam, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành dịch vụ. Tuy rằng trong ngành dịch vụ nói chung có dịch vụ du lịch – khách sạn, vui chơi giải trí nhưng luận văn không đi sâu vào phân tích cụ thể về FDI trong ngành du lịch nói riêng.
Bài “Tạo môi trường du lịch lành mạnh để tăng cường thu hút đầu tư và khách du lịch” của TS. Nguyễn Văn Lưu (2003). Bài nghiên cứu này đi sâu phân tích ảnh hưởng của môi trường, kể cả môi trường tự nhiên và mội trường xã hội đến hoạt động du lịch cũng như thu hút đầu tư. Phân tích của tác giả chỉ ra “việc cảm nhận sự an toàn của du khách và những người đang và sẽ đầu tư vào ngành du lịch là yếu tố hàng đầu, quyết định sự phát triển và tiếp tục tăng trưởng của ngành du lịch”. Việt Nam có môi trường du lịch lành mạnh, được đánh giá là điểm đến an toàn và thân thiện nhất trong khu vực. Tuy nhiên, bài viết chỉ mới chỉ ra được các ảnh hưởng của môi trường tới du lịch đối với việc thu hút khách du lịch, thu hút đầu tư, xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường du lịch nhằm thu hút hơn nữa du khách và các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam mà chưa đi sâu vào nghiên cứu đánh giá tình hình đầu tư FDI vào ngành Du lịch.
Bài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển du lịch Việt Nam” của PGS.TS Phạm Trung Lương (2003). Tác giả đã phân tích rõ vai trò của FDI đối với phát triển du lịch Việt Nam và nêu lên thực trạng FDI vào ngành du lịch ở Việt Nam trong giai đoạn 1988 – 2003, cùng với những thuận lợi và khó khăn, thách thức đặt ra trong việc thu hút FDI vào ngành này. Từ đó, bài nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển du lịch trong giai đoạn tới. Tuy nhiên, các số liệu trong bài viết được tổng hợp trước khi Việt Nam gia nhập WTO, các điều kiện mới chưa được đưa vào phân tích sâu và cụ thể.
Quyển sách “20 năm đầu tư nước ngoài – Nhìn lại và hướng tới” (2008) của Tạp chí Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (với sự trợ giúp và hợp tác của Cục đầu tư nước ngoài), Nhà xuất bản Tri thức giới thiệu nhiều bài viết của các nhà nghiên cứu trong nước và ngoài nước về FDI vào Việt Nam như bài: “Dòng vốn FDI trong tầm nhìn hội nhập” của PGS.TS. Trần Đình Thiên, bài: “FDI trong chiến lược công nghiệp hoá” của GS.TS. Trần Văn Thọ, hay bài: “Đầu tư nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam” của Ayumi Konishi vv…Các bài viết đã phân tích khái quát được chặng đường thu hút FDI trong 20 năm qua, vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam và đưa ra các đánh giá, kiến nghị đối với hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam, triển vọng và những thách thức sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Tuy nhiên, các bài viết cũng chỉ mới dừng lại ở mức độ bài tham luận, đánh giá một cách tổng quát mà chưa có sự phân tích đánh giá một cách hệ thống.
Các công trình nghiên cứu và bài viết có liên quan đến luận văn đều là những tài liệu rất hữu ích cho việc nghiên cứu, tìm hiểu về FDI vào ngành Du lịch Việt Nam. Tuy nhiên các tài liệu này chủ yếu đi vào nghiên cứu một cách khái quát về FDI và vai trò của FDI đối với việc phát triển kinh tế, nghiên cứu chính sách thu hút FDI của một khu vực, về FDI trong lĩnh vực dịch vụ, hay chỉ là các bài viết tham luận về việc thu hút FDI vào ngành Du lịch Việt Nam mà chưa có một nghiên cứu về thực trạng FDI vào ngành Du lịch Việt Nam.

 

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:

*Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng FDI vào ngành Du lịch Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào ngành Du lịch Việt Nam.
*Nhiệm vụ nghiên cứu:
– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về FDI trong du lịch.
– Khảo sát, phân tích một số kinh nghiệm quốc tế về thu hút và sử dụng FDI trong du lịch.
– Phân tích và đánh giá thực trạng, vai trò, kết quả FDI đối với sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Du lịch của Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt là để phát triển các dịch vụ du lịch chủ yếu như lưu trú và vui chơi giải trí.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

*Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Du lịch Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
– Thời gian: Từ năm 1998 đến nay
– Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào dịch vụ lưu trú và dịch vụ vui chơi giải trí, theo đối tác đầu tư và địa bàn đầu tư.

5. Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài, ngoài các phương pháp chung thường dùng trong nghiên cứu kinh tế, một số phương pháp cụ thể được sử dụng là phương pháp phân tích, thống kê; phương pháp so sánh, tổng hợp; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6. Những đóng góp mới của luận văn:
– Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển du lịch ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
– Qua việc phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch, đặc biệt là đối với dịch vụ lưu trú và dịch vụ vui chơi giải trí, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và nguyên nhân của những hạn chế đó.
– Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI, góp phần phát triển ngành kinh tế du lịch ở Việt Nam.

7. Kết cấu, nội dung của luận văn:

Gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành Du lịch.
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Du lịch Việt Nam những năm qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Du lịch Việt Nam.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG NGÀNH DU LỊCH

1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành Du lịch

1.1.1. Tổng quan chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư.
Đầu tư được phân thành 2 loại là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp là hình thức nhà đầu tư bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư còn đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua các cổ phần, cổ phiếu, các giấy tờ có giá vv… Như vậy, hai hình thức đầu tư này được phân biệt bởi việc nhà đầu tư có hay không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là một trong những hình thức đầu tư không thể thiếu tại các quốc gia đang phát triển nhằm thu hút vốn cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật và quan hệ sản xuất.
Đã có nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài, cụ thể:

1.1.1.1. Khái niệm

Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) cho rằng “FDI là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trưc tiếp đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp FDI trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận FDI.”
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) định nghĩa : “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty””

Hãy đồng hành với Luận Văn MBA88 để nhận sự phục vụ tốt nhất.

Liên hệ:

Zalo: 0923. 73. 53. 63

Mail: Thacsi888@gmail.com

Để nhận bài đầy đủ xin khách hàng ấn vào đây

Tải bài

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *