Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Dịch vụ Viễn thông

thẩm định dự án đầu tư

 

Thẩm định dự án đầu tư
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
—————————

 

CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 

 

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

Hà Nội – 2010

 

MỤC LỤC Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………………i

DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………………ii DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………. ii
LỜI MỞ ĐẦU 

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

1.1 Dự án đầu tư 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Phân loại 6
1.1.3.Đặc điểm dự án đầu tư 10
1.2 Thẩm định dự án đầu tư 12
1.2.1. Khái niệm 12
1.2.2. Mục đích và yêu cầu thẩm định dự án đầu tư 13
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư 15
1.2.4. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 20
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư 23
1.3.1. Môi trường pháp lý 23
1.3.2. Môi trường Kinh tế xã hội 24
1.3.3. Tổ chức công tác thẩm định 24
1.3.4. Nhận thức và trình độ của đội ngũ cán bộ thẩm định dự án đầu tư 25
1.3.5. Trang thiết bị, công nghệ 26
1.3.6. Cách thức thu thập và xử lý thông tin 26
1.3.7. Quy trình và nội dung thẩm định 27
1.3.8. Phương pháp và chỉ tiêu thẩm định 27

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (CÔNG TY VINAPHONE) 29

2.1 Giới thiệu về Công ty dịch vụ Viễn thông 29
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển 29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy các phòng ban của Công ty Vinaphone 32
2.1.3. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Công ty Vinaphone 36
2.2 Công tác Thẩm định dự án đầu tư giai đoạn năm 2007 đến nay tại Công ty Vinaphone 40
2.2.1. Kết quả những dự án đầu tư tại Công ty từ năm 2007 đến nay 40
2.2.2. Tổ chức công tác thẩm định dự án đầu tư 41
2.2.3.Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Vinaphone 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
VINAPHONE 78

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Vinaphone 78
3.1.1 .Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty 78
3.1.2 .Định hướng đầu tư 79
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Vinaphone…………………………..80

3.2.1.Giải pháp hoàn thiện về quy trình, nội dung và phương pháp 80
3.2.2.Giải pháp hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin 87
3.2.3 .Đảm bảo tính độc lập trong công tác thẩm định 89
3.2.4 .Đào tạo đội ngũ chuyên gia về thẩm định dự án 90
3.3 Một số kiến nghị 93
3.3.1 .Đối với Chính phủ 93
3.3.2 .Đối với Bộ Thông tin và truyền thông 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

Từ viết tắt Nguyên nghĩa
CNTT Công nghệ thông tin
CSHT Cơ sở hạ tầng
Bộ TT & TT Bộ Thông tin và truyền thông
LNST Lợi nhuận sau thuế
NXB Nhà xuất bản
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
VNP Vinaphone
VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

 

DANH MỤC HÌNH

 

STT Số hiệu hình Tên Hình Trang
1 Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Vinaphone năm 2009 33

 

DANH MỤC BẢNG

STT Số hiệu Tên Bảng Trang
1 Bảng 2.2 Số liệu về phát triển thuê bao trong giai đoạn
2007-2010 37
2 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 37
3 Bảng 2.4 So sánh giá nâng cấp, mở rộng hệ thống PPS-IN
mạng Vinaphone 69
4 Bảng 2.5 Bảng tính thời gian hoàn vốn 70

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp Viễn thông có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam. Sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế đã làm cho môi trường hoạt động của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp Viễn thông nói riêng thay đổi. Trong môi trường kinh doanh mới, các doanh nghiệp viễn thông đã chủ động trong hoạt động kinh doanh, nhưng đồng thời phải đứng trước một thử thách lớn là tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp Viễn thông nói riêng phải hoạt động kinh doanh có lãi. Muốn vậy, yêu cầu doanh nghiệp phải điều hành tốt mọi hoạt động kinh doanh của mình. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra quyết định tối ưu phương án hoạt động kinh doanh.
Để một lượng vốn lớn bỏ ra hiện tại và chỉ có thể thu hồi vốn dần trong tương lai khá xa, thì trước khi chi vốn vào việc đầu tư phát triển, các nhà đầu tư đều tiến hành lập dự án đầu tư. Lập dự án và thực hiện dự án đầu tư là công việc rất phức tạp, nên phải huy động sức lực, trí tuệ của nhiều người, nhiều tổ chức. Việc tổ chức phối hợp các hoạt động trong tiến trình đầu tư khó tránh khỏi những bất đồng, mẫu thuẫn hay sai sót, vì vậy cần được theo dõi, rà soát, điều chỉnh lại.

2. Tình hình nghiên cứu

TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương được NXB Thống kê Hà Nội xuất bản năm 2004.

Đinh Thế Hiển được NXB Thống kê xuất bản năm 2008. Đỗ Phú Trần Tình, NXB Giao thông vận tải, 2009; Giáo trình Quản trị dự án đầu tư của nhiều tác giả, NXB Thống kê, 2009; Giáo trình quản lý dự án đầu tư của TS.

Từ Quang Phương, NXB Lao động xã hội 2005; Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước của tác giả Mai Văn Sửu, NXB Khoa học kỹ thuật 2008;

Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư của PGS.TS.Phước Minh Hiệp, NXB Thống kê, 2007.

3. Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư vào phân tích đánh giá tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Dịch vụ Viễn thông, từ đó rút ra nhận xét những kết quả đạt được, những tồn tại. Đồng thời đưa ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu Công tác thẩm định Dự án đầu tư tại Công ty Dịch vụ Viễn thông.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các dự án đầu tư của Công ty Dịch vụ Viễn thông lấy thực tiễn từ 2007 đến 2010 làm cơ sở minh chứng.

5. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Bên cạnh đó, để tiếp cận thích ứng với các nội dung nghiên cứu đề tài sử dụng

kết hợp với các phương pháp nghiên cứu kinh tế đặc trưng khác như phương pháp phân tích, tổng hợp và dự báo, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp mô hình hóa, sơ đồ hóa… qua đó đưa ra các nhận xét, kết luận.

6. Những đóng góp mới của luận văn

 

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư nói chung, đưa ra những đặc điểm riêng của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Viễn thông.
– Sử dụng phương pháp thích hợp phân tích đánh giá thực tiễn công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty dịch vụ Viễn thông. Từ đó rút ra những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và chỉ ra nguyên nhân.
– Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại, giải quyết vướng mắc, nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty dịch vụ Viễn thông.

7. Bố cục của luận văn

 

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thẩm định dự án đầu tư.

Chương 2: Tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Dịch vụ Viễn Thông (Công ty Vinaphone).
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Vinaphone.

thẩm định dự án đầu tư
dịch vụ viết thuê luận văn

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đứng trên các phương diện nhìn nhận khác nhau về dự án đầu tư thì những quan niệm về dự án đầu tư cũng khác nhau[1]. Chẳng hạn:
Xét trên góc độ pháp lý thì dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ quan trọng để đánh giá và đưa ra những điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác dự án và là cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu tư.
Còn đứng trên phương diện kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.

1.1.1.Khái niệm

Xét về nội dung, Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả có thể cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
Xét về mặt hình thức, Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, đầy đủ, khoa học và toàn diện một dự kiến đầu tư trong tương lai.
Tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó. Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án : cách hiểu „tĩnh‟ và cách hiểu „động‟. Theo cách hiểu tĩnh‟ thì dự án là hình tượng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới còn theo cách hiểu„động‟ có thể định nghĩa dự án như sau: dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.[8]

 

Hãy đồng hành với Luận Văn MBA88 để nhận sự phục vụ tốt nhất.

Liên hệ:

Zalo: 0923. 73. 53. 63

Mail: Thacsi888@gmail.com

Để nhận bài đầy đủ xin khách hàng ấn vào đây

Tải bài

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *